Tên khác: Lim sóng có lông, Lim vàng Bắc Bộ
Tên khoa học: Peltophorum dasyrrachis var. tonkinense (Pierre) K.Larsen et S.S.Larsen
Tên đồng danh: Barxylum tonkinensis Pierre.
Họ: Vang – Caesalpiniaceae
Bộ: Đậu – Fabales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ lớn, rụng lá theo mùa, cao đến 15 m; nhánh non có lông mịn, hoe.
Lá dài 20-25 cm, thứ diệp dài 12 cm, mang 5-15 cặp tam diệp to 1-2 x 0,4-0,9 cm, xanh đậm mặt trên, gân phụ đến 18 cặp; lá bẹ như kim.
Chùm kép ở ngọn; nụ tròn to 8-9 mm; lá đài 8-9 mm; cánh hoa 15 mm, có cọng 2 mm; tiểu nhuỵ 10, chỉ có lông dày ở đáy; noãn sào có lông.
Trái đẹp, dài 9-13 cm, hạt 3-4, kích thước 14 x 6 mm.
Sinh học, sinh thái:
Cây mọc trong rừng nguyên sinh hay thứ sinh ở độ cao đến 800 m.
Mùa ra hoa tháng 3 - 5, quả chín tháng 7 - 9. Tái sinh bằng hạt.
Phân bố:
Trong nước: Cây phân bố từ Lạng Sơn đến Đồng Nai.
Trên thế giới: Trung Quốc
Tình trạng bảo tồn:
Giá trị, công dụng:
Gỗ cứng, có lõi hân biệt, dễ mối mọt, được dùng để đóng đồ gia dụng và trong xây dựng, trụ mỏ và củi đun. Hoa là nguồn mật cho ong.
Biện pháp bảo vệ: