Tên khác: Hoa sữa, Mùa cua, Mạy mấn (Tày), Co tin pất (Thái)
Tên khoa học: Alstonia scholaris (L.) R. Br.
Tên đồng danh: Echites scholaris L.; Tabernaemontana alternifolia Burm.;
Họ: Trúc đào – Apocynaceae
Bộ: Long đởm – Gentianales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ cao khoảng 10 - 20m, vỏ nứt nẻ màu xám. Cành mọc vòng. Lá mọc vòng 5 - 8 cái, tập trung ở đầu cành; phiến lá dày hình bầu dục.
Hoa nhỏ, màu trắng lục, mọc thành xim tán ở nách lá, mùi thơm hắc, nhất là về đêm. Quả gồm hai đại dài và hẹp, chứa nhiều hạt. Hạt có mào lông ở hai đầu.
Sinh học, sinh thái:
Loài cổ nhiệt đới, mọc hoang và cũng được trồng khắp Việt Nam.
Cây ưa sáng, sinh trưởng nhanh, thường mọc ở ven rừng và ở những nơi ẩm như ven sông, ven suối.
Tái sinh bằng chồi mạnh. Có thể trồng bằng cây con hay bằng cành.
Ra hoa vào tháng 8 - 9; có quả chín tháng 1 - 2.
Phân bố:
Trong nước: Hà Nội và các tỉnh Bắc Trung Bộ.
Trên thế giới: Ấn Độ, Nepal, Bangladesh, Sri Lanka, Bhutan, Pakistan, Myanmar, Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Lào, Việt Nam, khắp vùng Malesia (trừ Singapore), Úc và quần đảo Solomon.
Tình trạng bảo tồn:
Sách đỏ thế giới IUCN (2020) phân hạng Loài ít quan tâm LC - Least Concern
Giá trị, công dụng:
Gỗ có thể làm gỗ dán và các đồ dùng thông thường. Thường được trồng làm cảnh, trồng ven đường phố và quanh các công trình công cộng để lấy bóng mát.
Vỏ thân chứa nhiều alcaloid (0,16 - 0,27%), được sử dụng nhiều làm thuốc.
Thường dùng làm thuốc bổ, chữa thiếu máu, kinh nguyệt không đều, sốt rét cấp và mạn tính, đau bụng ỉa chảy, kiết lỵ, viêm khớp có sưng nóng đỏ đau, bệnh ngoài da lở ngứa. Vỏ cây sắc đặc dùng ngậm chữa sâu răng.
Ở Việt Nam, vỏ sữa được dùng làm dược liệu chế rượu bổ Ditakina.
Ở Ấn Độ, vỏ được dùng trị sốt rét và cũng dùng trị ỉa chảy, lị và trị rắn cắn; dịch cây đắp các vết loét.
Ở Thái Lan, vỏ thân dùng trị lỵ, trị cảm và viêm phế quản.
Ở Trung Quốc , vỏ và lá dùng trị ho gà, viêm khí quản mạn tính, suyễn khan, sốt rét, cảm mạo phát sốt, sưng amygdal, viêm gan cấp tính, phong thấp, đòn ngã, gãy xương, mụn nhọt sưng đỏ.
Biện pháp bảo vệ: