Cây nhỡ, nhánh non không lông.
Lá mọc so le hay mọc đối, phiến lá hình lọng dài 5-9cm, không lông, mặt dưới có tuyến vàng, gân từ gốc 5-7; cuống dài.
Cụm hoa chùm; hoa đực có 3 lá đài, khoảng 25 nhị; hoa cái có 2 lá đài, bầu có 3 vòi nhuỵ. Quả nang tròn, to 12mm.
Sinh học, sinh thái:
Cây mọc tự nhiên trong rừng thường xanh, trên đất sa phiến thạch, ở độ cao 100-500 m.
Mùa quả tháng 8-9.
Phân bố:
Trong nước: Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Đà Nẵng, Khánh Hoà cho tới Kiên Giang (đảo Phú Quốc).
Trên thế giới: Quần đảo Bismarck, Borneo, Campuchia, Jawa, Lào, Đảo Sunda Nhỏ, Malaya, Maluku, Myanmar, New Guinea, Philippines, Đảo Solomon, Sulawesi, Sumatera, Thái Lan, Việt Nam
Tình trạng bảo tồn:
Giá trị, công dụng:
Rễ chữa sốt, đau dạ dày, ỉa chảy. Lá còn nấu nước uống thay chè có tác dụng lợi tiểu.
Gỗ cứng được dùng tra cán cuốc, dụng cụ dùng trong gia đình.
Biện pháp bảo vệ: