CÀ ỔI SEPON
Mô tả

Tên khác: Chu anh; Kha thụ sê pôn

Tên khoa học: Castanopsis tcheponensis Hickel & A. Camus

Tên đồng danh: Quercus ferox Roxb.; Castanopsis tribuloides var. ferox (Roxb.) King ex Hook.f.;

Đặc điểm nhận dạng:

Cây gỗ lớn, cao tới 25 m với đường kính 60 cm. Các cành non chuyển sang màu nâu sẫm hoặc đen nhạt khi khô.

Phiến lá mỏng như giấy (dạng giấy), hình bầu dục đến hình trứng-bầu dục, thường dài 10–15 cm và rộng 4–6 cm, chuyển sang màu xanh lục pha vàng đặc trưng khi khô; lá có 9–13 cặp gân phụ.

Cụm hoa đực dạng chùy hoặc bông, dài 10–25 cm, với trục cụm hoa nhẵn hoặc có lớp phấn mịn thưa thớt.

Quả dạng gần hình cầu khi chín, đường kính khoảng 3 cm (tính cả phần vỏ dày). Bề mặt ngoài được bao phủ dày đặc bởi các gai mảnh, rời hoặc chụm lại ở gốc, dài 7–12 mm, che khuất phần lớn bề mặt vỏ quả.

Mỗi đấu quả chứa một hạt hình trứng rộng đến gần hình cầu (cao 1,5–1,8 cm), đặc trưng bởi vết sẹo (rốn hạt) lớn bao phủ hơn ba phần tư diện tích hạt.

Sinh học và sinh thái:

Hoa nở vào khoảng tháng 3 đến tháng 4, và quả chín vào giai đoạn sau đó trong năm, từ tháng 10 đến tháng 11.

Sống trong các khu rừng lá rộng thường xanh và rừng hỗn giao tại các thung lũng núi, thường phát triển tốt nhất ở độ cao từ 900 đến 1.400 mét.

Phân bố:

Trong nước: Quảng Trị (VQG Phong Nha – Kẻ Bàng)

Thế giới: Loài này phân bố tự nhiên tại một số khu vực thuộc miền nam Trung Quốc (như phía nam tỉnh Vân Nam), Lào, Myanmar và Việt Nam.

Tình trạng bảo tồn:

Giá trị, công dụng:

Gỗ cứng, dùng trong xây dựng, đóng tầu thuyền và đồ gia dụng.

Biện pháp bảo vệ:

CÀ ỔI SEPON
Phân loài
Giới(regnum) Giới thực vật
Ngành(phylum) Hạt Kín
Lớp(class) Hai lá mầm
Họ(family) DẺ
Loài(species) CÀ ỔI SEPON
Danh sách Loài
Hiện tại trong cơ sở dữ liệu
Tổng số Ngành: 6
Tổng số Lớp: 12
Tổng số Bộ: 64
Tổng số Họ: 199
Tổng số Chi: 1023
Tổng số Loài: 3461
Liên hệ đường dây nóng

Du lịch:094 136 65 88

Quản lý bảo vệ rừng:0911374255

Cứu hộ động vật:0915659417

Sản phẩm du lịch sinh thái
Đối tác
Hoi An