Tên khoa học: Lithocarpus fenestratus (Roxb.) Rehd.
Bộ: Dẻ - Fagales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ trung bình đến to, thường xanh, cao 18-25 m, đường kính 40-60 cm. Cành non lúc đầu có lông mềm.
Lá dai như da, hình trứng bầu dục hoặc hình mũi mác, cỡ 8-11(20) x 2-3,5(6) cm, nhẵn ở cả 2 mặt, chóp lá tù hoặc có mũi nhọn, gốc lá hình nêm; mép nguyên; gần bên 11-16 đôi, cong ở gần mép; cuống lá dài 1-2 cm.
Cụm hoa phân nhánh, đơn tính hoặc lưỡng tính. Hoa đực đơn độc hoặc thành bó 2-3 hoa, có bao hoa hình chuông xẻ 5-6 thuỳ, có nhụy lép; nhị 12; chỉ nhị khá rõ; bao phấn rất ngắn, đính lưng; trung đới không nhọn đầu.
Gié cái dài bằng lá; hoa cái chụm thành bó 3 hoa (nhưng thường chỉ 1 phát triển thành quả), có bao hoa khá phát triển, có 10-12 nhị lép; bầu 3 ô; vòi nhụy hình nón hay hình trụ; núm nhụy hình chấm nhỏ.
Đấu không cuống, gần hình cầu, đường kính 2-2,5 cm, mặt ngoài có các vảy nhỏ nhọn phân tán; đấu cao bằng và bao gần kín quả.
Hạch (hạt) gần hình cầu hơi dẹt, cao 15 mm, đường kính 15-20 mm, với sẹo phẳng.
Sinh học và sinh thái:
Cây trung tính, mọc rải rác trong rừng nguyên sinh, thường trên đất phát triển từ basalt, ở độ cao 800-900(1500) m. Mùa quả tháng 10.
Phân bố:
Trong nước: Lào Cai (Sa Pa: Ô Quy Hồ), Hoà Bình (Đà Bắc: Chợ Bờ, núi Biều), Quảng Trị, Đà Nẵng, Quảng Nam, Kon Tum, Gia Lai (Kon Hà Nừng), Đắk Nông (Đắk Mil: Thuận An), Khánh Hoà (Hòn Bà),.
Thế giới: Ấn Độ, Trung Quốc (Vân Nam, Quảng Tây), Thái Lan, Lào.
Tình trạng bảo tồn:
Sách đỏ Việt Nam 2024: Phân hạng loài sắp nguy cấp VU A1c,d.
Sách đỏ thế giới IUCN (2018) phân hạng loài ít quan tâm (LC).
Giá trị, công dụng:
Gỗ dùng trong xây dựng, làm cầu, đóng tầu thuyền và các đồ gia dụng. Hạt chứa nhiều tinh bột, ăn được.
Biện pháp bảo vệ:
Không chặt đốn những cây trưởng thành còn sót lại ở các điểm phân bố.