Tên khác: Chẹo thui đài loan; Mạ sưa đài loan
Tên khoa học: Helicia formosana Hemsl.
Tên đồng danh: Helicia taiwaniana Hemsl.; Helicia tsangii Li, J. Arn. Arb.
Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ cao 3-10 m; nhánh non có lông dày hoe, nhánh già không lông.
Lá có phiến xoan hay tròn tròn, kích thước 10-18 x 4-7 cm, đáy từ từ hẹ trên cuống, dai dai, không lông, gân phụ lồi hai mặt; cuống 5-10 mm.
Chùm ở nách lá hay lá đã rụng, có lông hoe; hoa từng cặp; lá đài 4, dài 18-20 mm, quấn ra; bao phấn 1,7 mm; vòi nhuỵ 13 mm.
Trái tròn, kích thước 1,5-2 cm; hột 1-2.
Sinh học, sinh thái:
Cây mọc trong rừng thường xanh mưa mùa nhiệt đới, trên sườn núi hoặc trong thung lũng, ở độ cao từ 100 – 1.000 m.
Phân bố:
Trong nước: Quảng Trị (Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng).
Trên thế giới: Đông Nam Trung Quốc, Hải Nam, Lào, Đài Loan, Thái Lan, Việt Nam
Tình trạng bảo tồn:
Sách đỏ thế giới IUCN (2018) phân hạng Loài ít quan tâm (LC)
Giá trị, công dụng:
Biện pháp bảo vệ: