Tên khác: Mạ sưa hải nam; Chẹo thui hải nam; Ko phè
Tên khoa học: Helicia hainanensis Hayata
Tên đồng danh: Helicia brevipetiolata Merr.;
Họ: Quắn hoa - Proteaceae
Bộ: Quắn hoa - Proteales
Cây gỗ cao 12 m; nhánh màu rơm sậm, không lông, láng.
Lá có phiến to, dài 17-26 cm, bìa có răng cưa to, thưa, lúc khô ô liu vàng, gân phụ 10-13 cặp; cuống ngắn dài 5 mm.
Chùm dài gần bằng lá, nằm ở nách lá; hoa từng cặp trên cọng chung cao 4 mm; đài 3-4 lá đài cao 9-13 mm bao hấn có mũi; noãn sào không lông, vòi nhuỵ dài 1,5 cm.
Sinh học, sinh thái:
Cây mọc trong rừng thưa, trên sườn núi hoặc trong thung lũng, ở độ cao từ 700 m.
Phân bố:
Trong nước: Ba Vì, Hà Sơn Bình, Quảng Trị (Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng).
Trên thế giới: Trung Quốc, Hải Nam, Lào, Thái Lan, Việt Nam.
Tình trạng bảo tồn:
Sách đỏ thế giới IUCN (2018) phân hạng Loài ít quan tâm (LC)
Giá trị, công dụng: