Tên khoa học: Popowia pisocarpa Endl.
Tên đồng danh: Guatteria pisocarpa Blume; Bocagea pisocarpa (Blume) Blume; Bocagea polyandra Presl; Popowia ramosissima Hook.f. & Thoms.; Popowia rufescens Ridl.;
Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ cao 6 đến 8 m; nhánh non có lông, mịn đen đen.
Lá có phiến xoan, xoan ngược, trung, dài 6-7 cm, lúc khô lục xám, gân phụ 4-6 cặp; cuống ngắn, co lông mịn.
Hoa đối diện với lá, 1-3, cọng ngắn, có tiền diệp ở ½ dưới; lá đài có lông mặt ngoài; cánh hoa trong tạo hình thá; tiểu nhuỵ 12-18; tâm bì 5-6, có lông, 1-noãn. Trái hình cầu, to 8-10 mm, có lông mịn.
Sinh học, sinh thái:
Cây mọc trong các khu rừng nguyên sinh ở độ cao tới 1250 m. Có mặt khắp nơi trong rừng, từ vùng đất bồi tụ đến sườn đồi và các dải sống núi. Trong rừng thứ sinh, cây thường hiện diện như một cá thể còn sót lại từ trước khi có sự tác động của con người.
Phân bố:
Trong nước: Quảng Trị, Phú Yên, Khánh Hoà.
Nước ngoài: Borneo, Đông Nam Trung Quốc, Hải Nam, Jawa, Malaya, Myanmar, New Guinea, Philippines, Sulawesi, Sumatera, Thái Lan, Việt Nam.
Giá trị, công dụng:
Gỗ làm trụ mỏ, củi đun.
Tình trạng bảo tồn:
Biện pháp bảo vệ: