PƠ MU
Mô tả

Tên khác:  đỗ sam, đỗ thụ, bách Phúc Kiến (Trung Quốc), thông dầu, thông hôi, mạy long lanh, mạy vác..

Tên    khoa  học:   Fokienia hodginsii (Dunn) A.Henry & H.H.Thomas

Họ: Hoàng đàn – Cupressaceae

Bộ: Tùng Bách – Pinales

Đặc điểm nhận dạng:

Cây gỗ lớn thường xanh, thân thẳng tán hình tháp không có bạnh ở gốc, chiều cao 25-30m; đường kính 1-2 m. Vỏ cây màu nâu xám, giai đoạn còn non vỏ bong thành mảng nhỏ, ở cây tuổi già vỏ nứt dọc, thịt vỏ màu hồng có mùi thơm.

Lá hình vảy, lá có 2 dạng: lá dinh dưỡng và lá sinh sản. Lá dinh dưỡng hai bên xoè rộng hình mũi mác, lá sinh sản nhỏ dạng vảy gần như xếp lớp, mọc đối xứng từng đôi, lá vảy giữa có đầu mũi lồi, lá vảy hai bên đầu mũi tù hoặc nhọn. Mặt trên lá có màu xanh lục, mặt dưới có phấn trắng bạc.

Hoa đực cái cùng gốc. Nón đực mọc ở nách lá, hình trứng hay hình bầu dục dài 1 cm, nón cái mọc ở đầu càn, ngắn nón cái trưởng thành hình cầu.

Quả hình cầu, đường kính 2,0 –2,5cm. Khi quả chín màu vỏ quả chuyển từ màu xanh vàng sang màu nâu sẫm. Mỗi vảy quả có 2 hạt, mỗi hạt có cánh mỏng. Mỗi quả được từ 12-18 hạt.

Sinh học, sinh thái:

Cây mọc ở vùng ôn đới thích nghi điều kiện khí hậu ẩm ấm có nhiệt độ trung bình hàng năm 150C, phân bố từ độ cao 950-1200m.

Pơ mu thích hợp với đất đỏ vàng phát triển trên đá mẹ granit có tầng dày thay đổi với độ chua chua thấp. Cây ưa sáng lúc nhỏ ưa bóng với độ che phủ 0.5-0.6. Cây sống hàng trăm năm, sinh trưởng chậm và ở tuổi già thường bị rỗng ruột.

Mùa hoa vào tháng 3-4; quả chín vào giữa tháng 11 – 12. Chu kỳ sai quả khoảng 2-4 năm. Cây cho hạt tốt tuổi từ 30-40.

Phân bố:

Trong nước, Lai Châu, Sơn La, Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Hoà Bình, Thanh Hoá ,Nghệ an, Hà Tĩnh, Gia Lai, Kon Tum, Đắc Lắc..tới Lâm Đồng, Ninh Thuận.

Nước ngoài: Trung Quốc (Nam Trung Hoa – Bắc Đông Dương), Lào, Việt Nam

Tình trạng bảo tồn:

Loài đặc hữu của vùng Nam Trung Hoa – Bắc Đông Dương, Trung Quốc.

Sách đỏ thế giới IUCN (2010) phân hạng Loài sắp nguy cấp VU

Thông tư 85/2025/TT-BNNMT: Nhóm IIA

Giá trị, công dụng:

Gỗ bền đẹp, thân thẳng dễ cưa xẻ, kết cấu mịn, được dùng trong xây dựng, làm đồ mỹ nghệ, điêu khắc tạc tượng; rễ cành, ngọn, mùn cưa được lấy chưng cất tinh dầu làm hương liệu. Gỗ pơmu chôn sâu dưới đất hoặc ngâm dưới nước vài năm không bị mối mọt.

Biện pháp bảo tồn: 

Cần bảo vệ sinh cảnh sống của loài. Kiểm soát việc khai thác trái phép, phục hồi quần thể của loài trong tự nhiên.

PƠ MU
Phân loài
Giới(regnum) Giới thực vật
Ngành(phylum) Hạt Trần
Lớp(class) Thông
Bộ(order) Tùng bách
Họ(family) HOÀNG ĐÀN
Loài(species) PƠ MU
Danh sách Loài
Hiện tại trong cơ sở dữ liệu
Tổng số Ngành: 6
Tổng số Lớp: 12
Tổng số Bộ: 64
Tổng số Họ: 199
Tổng số Chi: 1023
Tổng số Loài: 3461
Liên hệ đường dây nóng

Du lịch:094 136 65 88

Quản lý bảo vệ rừng:0911374255

Cứu hộ động vật:0915659417

Sản phẩm du lịch sinh thái
Đối tác
Hoi An