Lan sống phụ, thân thẳng, mập cao 15-30 cm, nhiều rễ chống.
Lá hình giải, dày, màu xanh bóng, dài 20-40 cm, rộng 2-5 cm, đỉnh bằng, đỉnh chia 2 thuỳ không đều.
Cụm hoa buông xuống dài 20-40 cm, mang nhiều hoa xế dày như 1 bông. Hoa lớn 2-2,5 cm, màu trắng có đốm tím; cánh môi hoàn toàn tím, đỉnh bằng hay lõm. Hoa thơm.
Sinh học, sinh thái:
Cây mọc trong các khu rừng đất thấp ở độ cao dưới 700 m. Chủ yếu bám trên các tán cây gỗ cổ thụ.
Ra hoa vào tháng 4-5. Tái sinh bằng chồi và hạt.
Phân bố:
Trong nước: Yên Bái, Hoà Bình, Đắc Lắc, Lâm Đồng.
Trên thế giới: Myanmar, Thái Lan, Malaysia, Lào, Campuchia, Indonesia, Việt Nam.
Tình trạng bảo tồn:
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT: Đã có tên trong Phụ lục II CITES và Nhóm IIA – Hạn chế khai thác và sử dụng
Giá trị, công dụng:
Cây có hoa đẹp, thơm, bền được trồng làm cảnh.
Biện pháp bảo vệ: